Chào mừng quý vị đến với website PHAN LIÊN -Tổ Ngữ văn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HÌNH ẢNH
Tiết 35: Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Bảy THCS Nguyễn Thiện Thuật, Khoái Châu, Hưng Yên
Người gửi: Lê Văn Bẩy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:19' 05-11-2011
Dung lượng: 1'017.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: Lê Bảy THCS Nguyễn Thiện Thuật, Khoái Châu, Hưng Yên
Người gửi: Lê Văn Bẩy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:19' 05-11-2011
Dung lượng: 1'017.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tiên học lễ. Hậu học văn
Trường THCS Nguyễn Thiện Thuật
Giáo viên : Lê Văn Bảy
các Thầy giáo, cô giáo
Và Các em học sinh.
Nhiệt liệt chào mừng
a
a
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ
quan hệ từ ?
a. Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp.
b. Hãy vươn lên bằng chính sức mình.
c. Lan thường đến trường bằng xe đạp.
d. Bạn Nam cao bằng bạn Minh.
2. Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ ?
a. Tôi với nó cùng chơi.
b. Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.
c. Thu cũng ham đọc sách như tôi.
d. Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt.
? Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào ?
Kiểm tra bài cũ
Môn : ngữ văn 7
Người dạy: Lê Văn Bảy
Trường THCS Nguyễn Thiện Thuật
Tiết 35
Từ ĐồNG NGHĩA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Tương Như dịch
? Ở Tiểu học, các em đã học về từ đồng nghĩa. Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ “ rọi, trông” trong văn bản này ?
- Đồng nghĩa rọi:
- Đồng nghĩa trông:
? Qua việc tìm các từ đồng nghĩa của từ “ rọi” và từ “ trông”, em cho biết thế nào là từ đồng nghĩa ?
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
chiếu (soi, tỏa…)
nhìn (ngó, dòm…)
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
? Hãy tìm nghĩa của
“ trông”được sử dụng trong bài “ Xa ngắm thác núi Lư”.
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Tương Như dịch
Nghĩa của “ trông”được sử dụng trong bài
“ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn để nhận biết.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của “ trông”được sử dụng trong bài “ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn để nhận biết.
? Hãy cho biết nghĩa của từ trông trong từng trường hợp sau?
a) Bác Hoà là người trông xe trong trường.
b) Tôi trông em đã lâu.
Trông a:
Trông b:
=> Trông là từ nhiều nghĩa
? Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa ?
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc, chăm sóc
Mong, ngóng, chờ
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của “ trông”được sử dụng trong bài “ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn để nhận biết.
? Hãy cho biết nghĩa của từ trông trong từng trường hợp sau?
a) Bác Hoà là người trông xe trong trường.
b) Tôi trông em đã lâu.
Trông a:
Trông b:
=> Trông là từ nhiều nghĩa
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc, chăm sóc
Mong, ngóng, chờ
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
T? d?ng nghia l nh?ng t? cú
nghia gi?ng nhau ho?c g?n gi?ng
nhau. M?t t? nhi?u nghia cú th?
thu?c vo nhi?u nhúm t? d?ng
nghia khỏc nhau.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Ví dụ.
1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Vi dụ
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
- Quả : là bộ phận của cây do bầu, nhuỵ phát triển mà thành. (Đây là từ toàn dân)
- Trái: Cũng là quả (Đây là từ địa phương Nam Bộ)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
? So sỏnh nghia c?a t? qu? v t? trỏi trong hai cõu tho trờn?
? Vậy nghĩa của từ quả và từ trái như thế nào?
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
bo? ma?ng
hi sinh
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba
- Giống nhau: Đều chỉ cái chết
- Khác nhau:
+ Bỏ mạng: là chết vì mục đích phi nghĩa (có hàm ý kinh bỉ). Bỏ mạng dùng để chỉ cái chết của bọn giặc ngoại xâm.
+ Hi sinh: là chết vì lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vì mục đích chính nghĩa (có hàm ý kính trọng).
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau.
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
? Sắc thái nghĩa của hai từ bỏ mạng và từ hi sinh có gì giống và khác nhau?
? Nghĩa của từ bỏ mạng và từ hi sinh có sắc thái như thế nào?
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
? Qua phân tích VD em hãy cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa có hai loại: những
từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
và những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa
khác nhau)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau.
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
1. Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ “trái” bằng từ “quả”?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
? Em hãy đọc lại các câu thơ trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu thơ lúc này?
- Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
? Vì sao nghĩa của hai câu thơ không đổi?
- Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
qủa
trái
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
? Em hãy đọc lại các câu văn trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
- Nghĩa của hai câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
bỏ mạng
hi sinh
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
3. Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
- Bởi vì: Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Vì kẻ đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.
- Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
? Qua phân tích VD em rút ra kết luận gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
Không phải bao giờ các từ đồng
nghĩa cũng có thể thay thế được
cho nhau. Khi nói cũng như khi
viết, cần cân nhắc để chọn trong
số các từ đồng nghĩa những từ
thể hiện đúng thực tế khách
quan và sắc thái biểu cảm.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 1 (SGK/115)
Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:
Gan dạ
Chó biển
Nhà thơ
Đòi hỏi
Mổ xẻ
Năm học
Của cải
Loài người
Nước ngoài
Thay mặt
- Dũng cảm
- Hải cẩu
- Thi sĩ, thi nhân
- Yêu cầu
- Phẫu thuật
- Niên khoá
- Tài sản
- Nhân loại
- Ngoại quốc
- Đại diện
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Ra-đi-ô
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
heo - lợn
xà bông - xà phòng
ghe - thuyền
cây viết – cây bút
thau - chậu
siêu - ấm
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 4 (SGK/115)
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao
tiễn
phàn nàn
phê bình
mất
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 6 (SGK/116)
Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau đây:
a) - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều … đề chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b) - Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng.
c) Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.
- … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
thành quả
thành tích
ngoan cố
ngoan cường
giữ gìn
Bảo vệ
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 7 (SGK/116)
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
a) đối xử, đối đãi
- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
- Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em.
b) trọng đại, to lớn
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa…
đối với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình … như hộ pháp.
đối xử/ đối đãi
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Ghi nhớ
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”.
Xin chân thành cảm ơn
- Các thầy giáo, cô giáo
- Các em học sinh
Đến tham dự tiết học hôm nay!
Bài học kết thúc
Trường THCS Nguyễn Thiện Thuật
Giáo viên : Lê Văn Bảy
các Thầy giáo, cô giáo
Và Các em học sinh.
Nhiệt liệt chào mừng
a
a
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ
quan hệ từ ?
a. Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp.
b. Hãy vươn lên bằng chính sức mình.
c. Lan thường đến trường bằng xe đạp.
d. Bạn Nam cao bằng bạn Minh.
2. Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ ?
a. Tôi với nó cùng chơi.
b. Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.
c. Thu cũng ham đọc sách như tôi.
d. Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt.
? Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào ?
Kiểm tra bài cũ
Môn : ngữ văn 7
Người dạy: Lê Văn Bảy
Trường THCS Nguyễn Thiện Thuật
Tiết 35
Từ ĐồNG NGHĩA
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Tương Như dịch
? Ở Tiểu học, các em đã học về từ đồng nghĩa. Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ “ rọi, trông” trong văn bản này ?
- Đồng nghĩa rọi:
- Đồng nghĩa trông:
? Qua việc tìm các từ đồng nghĩa của từ “ rọi” và từ “ trông”, em cho biết thế nào là từ đồng nghĩa ?
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
chiếu (soi, tỏa…)
nhìn (ngó, dòm…)
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
? Hãy tìm nghĩa của
“ trông”được sử dụng trong bài “ Xa ngắm thác núi Lư”.
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Tương Như dịch
Nghĩa của “ trông”được sử dụng trong bài
“ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn để nhận biết.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của “ trông”được sử dụng trong bài “ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn để nhận biết.
? Hãy cho biết nghĩa của từ trông trong từng trường hợp sau?
a) Bác Hoà là người trông xe trong trường.
b) Tôi trông em đã lâu.
Trông a:
Trông b:
=> Trông là từ nhiều nghĩa
? Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa ?
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc, chăm sóc
Mong, ngóng, chờ
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của “ trông”được sử dụng trong bài “ Xa ngắm thác núi Lư” là : nhìn để nhận biết.
? Hãy cho biết nghĩa của từ trông trong từng trường hợp sau?
a) Bác Hoà là người trông xe trong trường.
b) Tôi trông em đã lâu.
Trông a:
Trông b:
=> Trông là từ nhiều nghĩa
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc, chăm sóc
Mong, ngóng, chờ
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
T? d?ng nghia l nh?ng t? cú
nghia gi?ng nhau ho?c g?n gi?ng
nhau. M?t t? nhi?u nghia cú th?
thu?c vo nhi?u nhúm t? d?ng
nghia khỏc nhau.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
- Đồng nghĩa rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Đồng nghĩa trông: nhìn (ngó, dòm…)
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Ví dụ.
1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Vi dụ
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
- Quả : là bộ phận của cây do bầu, nhuỵ phát triển mà thành. (Đây là từ toàn dân)
- Trái: Cũng là quả (Đây là từ địa phương Nam Bộ)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
? So sỏnh nghia c?a t? qu? v t? trỏi trong hai cõu tho trờn?
? Vậy nghĩa của từ quả và từ trái như thế nào?
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
bo? ma?ng
hi sinh
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba
- Giống nhau: Đều chỉ cái chết
- Khác nhau:
+ Bỏ mạng: là chết vì mục đích phi nghĩa (có hàm ý kinh bỉ). Bỏ mạng dùng để chỉ cái chết của bọn giặc ngoại xâm.
+ Hi sinh: là chết vì lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vì mục đích chính nghĩa (có hàm ý kính trọng).
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau.
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
? Sắc thái nghĩa của hai từ bỏ mạng và từ hi sinh có gì giống và khác nhau?
? Nghĩa của từ bỏ mạng và từ hi sinh có sắc thái như thế nào?
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
? Qua phân tích VD em hãy cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa có hai loại: những
từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
và những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (có sắc thái nghĩa
khác nhau)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau.
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
1. Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ “trái” bằng từ “quả”?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
? Em hãy đọc lại các câu thơ trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu thơ lúc này?
- Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
? Vì sao nghĩa của hai câu thơ không đổi?
- Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
qủa
trái
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
? Em hãy đọc lại các câu văn trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
- Nghĩa của hai câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
bỏ mạng
hi sinh
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
3. Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
- Bởi vì: Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Vì kẻ đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.
- Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
? Qua phân tích VD em rút ra kết luận gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
Không phải bao giờ các từ đồng
nghĩa cũng có thể thay thế được
cho nhau. Khi nói cũng như khi
viết, cần cân nhắc để chọn trong
số các từ đồng nghĩa những từ
thể hiện đúng thực tế khách
quan và sắc thái biểu cảm.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 1 (SGK/115)
Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:
Gan dạ
Chó biển
Nhà thơ
Đòi hỏi
Mổ xẻ
Năm học
Của cải
Loài người
Nước ngoài
Thay mặt
- Dũng cảm
- Hải cẩu
- Thi sĩ, thi nhân
- Yêu cầu
- Phẫu thuật
- Niên khoá
- Tài sản
- Nhân loại
- Ngoại quốc
- Đại diện
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Ra-đi-ô
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
heo - lợn
xà bông - xà phòng
ghe - thuyền
cây viết – cây bút
thau - chậu
siêu - ấm
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Phân tích ngữ liệu mẫu
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 4 (SGK/115)
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao
tiễn
phàn nàn
phê bình
mất
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 6 (SGK/116)
Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau đây:
a) - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều … đề chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b) - Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng.
c) Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.
- … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
thành quả
thành tích
ngoan cố
ngoan cường
giữ gìn
Bảo vệ
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
II/ Các loại từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
1. VD.
2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
IV/ Luyện tập
Bài tập 7 (SGK/116)
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
a) đối xử, đối đãi
- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
- Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em.
b) trọng đại, to lớn
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa…
đối với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình … như hộ pháp.
đối xử/ đối đãi
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA Ngữ văn 7
Ghi nhớ
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”.
Xin chân thành cảm ơn
- Các thầy giáo, cô giáo
- Các em học sinh
Đến tham dự tiết học hôm nay!
Bài học kết thúc
SÁCH DANH NGÔN
Bạn hãy kích vào góc bên phải để xem danh ngôn - SÁCH
DANH NGÔN


















TVM xin góp một bài giảng vào tư liệu của cô nhé ! Chúc cô ngày làm việc đầu tuần thật vui và thành công !